Cách khai báo biến và các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Dart/Flutter
I. Từ phiên bản dart 2.0, khi khai báo biến cần phải gán giá trị ngay từ lúc khởi tạo. Nhưng để linh hoạt hơn khi khai báo biến thì có thể sử dụng '?' sau kiểu dữ liệu của biến đó (ví dụ: int? a,... lúc này biến a sẽ nhận trị mặc định là null)
II. Các kiểu dữ liệu
- int, double: int: kiểu số nguyên và double: số thực (Ví dụ:
int age = 25;
,double pi = 3.14;
)
2. String: Kiểu String
được sử dụng để lưu trữ chuỗi ký tự (Ví dụ: String name = "Dart";
)
3. bool: Kiểu bool
chỉ có hai giá trị: true
hoặc false
(Ví dụ: bool isFlutterAwesome = true;
)
4. null: kiểu null
là giá trị không tồn tại hoặc không được khởi tạo.
5. List: Kiểu List
giống với mảng trong các ngôn ngữ khác, có thể chứa nhiều giá trị (Ví dụ: List<int> numbers = [1, 2, 3, 4, 5];
)
6. Set: Kiểu Set
là một tập hợp không có thứ tự và không chứa các phần tử trùng lặp (Ví dụ: Set<int> uniqueNumbers = {1, 2, 3, 4, 5};
)
7. Map: Kiểu Map
giống như object có key và value (Ví dụ: Map<String, String> capitalCities = {'Vietnam': 'Hanoi', 'USA': 'Washington D.C.'};
)
8. Datetime: Kiểu Datetime
cho phép biểu diễn và xử lý thời gian và ngày tháng (Ví dụ: DateTime now = DateTime.now();
)
9. dynamic: Kiểu dynamic
cho phép biến nhận bất kỳ giá trị nào, nhưng mà ko nên lạm dụng do là ko rõ về giá trị của biến đó nên khi đọc code sẽ khó hiểu
10. var: Kiểu var
giống với Kiểu dynamic
khi khai báo mà chưa gán giá trị, còn khi đã gán giá trị rồi thì biến đó sẽ chỉ nhận những giá trị khác cùng với kiểu của giá trị khởi tạo